← Tất cả tin tức
Tin tức

Điều khoản và điều kiện

28/06/2024
Điều khoản và điều kiện
CÔNG TY CỔ PHẦN THUÊ LÁI Số phiên bản: APP-ĐTTX-2026.01CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐIỀU KHOẢN/HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

ĐỐI TÁC TÀI XẾ CUNG CẤP DỊCH VỤ LÁI XE QUA NỀN TẢNG THUELAI

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20/06/2023;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024 và Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/06/2024;

Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn, bao gồm Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế tại từng thời điểm;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuê Lái và nhu cầu tham gia nền tảng của đối tác tài xế.

Điều khoản/Hợp đồng điện tử này được giao kết giữa:

I. THÔNG TIN CÁC BÊN

Bên ACÔNG TY CỔ PHẦN THUÊ LÁI
Mã số doanh nghiệp0110808022
Địa chỉBTT9-06 Him Lam Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội
Vai tròĐơn vị quản lý, vận hành Nền tảng THUELAI; cung cấp dịch vụ công nghệ, kết nối, điều phối dữ liệu, thu hộ/đối soát theo quy định
Liên hệHotline: 1900 29 9966 | Email: [email protected] | Website: thuelai.app

Bên B là cá nhân đăng ký tài khoản đối tác tài xế trên ứng dụng THUELAI, có thông tin định danh, giấy phép lái xe, mã số thuế/số định danh dùng trong đăng ký thuế và tài khoản thanh toán theo hồ sơ điện tử do Bên B cung cấp trên ứng dụng. Các thông tin này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng điện tử.

ĐIỀU 1. CHẤP THUẬN ĐIỆN TỬ VÀ HIỆU LỰC GIAO KẾT

1.1. Bên B giao kết Hợp đồng bằng cách đăng nhập tài khoản đối tác, hoàn tất hồ sơ điện tử và tích chọn ô “Tôi đã đọc, hiểu và đồng ý với Điều khoản/Hợp đồng điện tử đối tác tài xế THUELAI” hoặc thao tác xác nhận tương đương do Nền tảng ghi nhận.

1.2. Thời điểm Bên B tích chọn/xác nhận là thời điểm Hợp đồng điện tử có hiệu lực, trừ khi Nền tảng yêu cầu xác minh bổ sung trước khi kích hoạt tài khoản.

1.3. Nhật ký hệ thống, mã tài khoản, thời điểm xác nhận, địa chỉ IP, thiết bị, phiên bản điều khoản, OTP/eKYC, thông tin định danh và dữ liệu sử dụng ứng dụng là chứng cứ về việc Bên B đã giao kết và chấp thuận Hợp đồng.

1.4. Bên B có quyền tải, lưu, in hoặc yêu cầu Bên A cung cấp bản điện tử của Hợp đồng đang áp dụng cho tài khoản của mình.

1.5. Hợp đồng này thay thế các thỏa thuận trước đây về cùng nội dung giữa Bên A và Bên B, trừ các nghĩa vụ đã phát sinh và chưa hoàn thành.

ĐIỀU 2. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VÀ BẢN CHẤT HỢP TÁC

2.1. “Nền tảng THUELAI” là ứng dụng, website, phần mềm, hệ thống dữ liệu và hạ tầng công nghệ do Bên A quản lý, dùng để kết nối khách hàng có nhu cầu thuê tài xế với Bên B.

2.2. “Dịch vụ lái xe” là dịch vụ do Bên B trực tiếp cung cấp cho khách hàng bằng việc điều khiển phương tiện thuộc quyền sở hữu, quản lý hoặc sử dụng hợp pháp của khách hàng theo yêu cầu được xác nhận qua Nền tảng.

2.3. Bên A là đơn vị cung cấp nền tảng công nghệ, thông tin, điều phối dữ liệu, thu hộ/đối soát và hỗ trợ xử lý giao dịch. Bên A không trực tiếp điều khiển phương tiện, không là chủ xe, không là người sử dụng phương tiện của khách hàng và không kiểm soát hành vi lái xe tại hiện trường.

2.4. Bên B là đối tác cung cấp dịch vụ độc lập; tự quyết định thời gian trực tuyến, khu vực hoạt động, việc nhận hoặc từ chối từng yêu cầu dịch vụ trước khi xác nhận. Hợp đồng này không phải hợp đồng lao động; Bên B không phải nhân viên, người lao động, đại lý phụ thuộc hay người làm thuê của Bên A.

2.5. Các tiêu chuẩn an toàn, quy tắc ứng xử, xếp hạng sao, biện pháp tạm khóa tài khoản và kiểm soát chất lượng là điều kiện sử dụng nền tảng, không phải nội quy lao động hoặc kỷ luật lao động.

ĐIỀU 3. ĐIỀU KIỆN THAM GIA VÀ KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN

– Bên B có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có giấy tờ định danh hợp lệ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ điện tử.

– Bên B có giấy phép lái xe phù hợp, còn hiệu lực và đáp ứng điều kiện sức khỏe, kỹ năng, pháp luật về giao thông đường bộ.

– Bên B cung cấp thông tin mã số thuế hoặc số định danh dùng trong đăng ký thuế, tài khoản thanh toán chính chủ và các thông tin cần thiết để Bên A đối soát, khấu trừ, khai thay, nộp thay khi pháp luật quy định.

– Bên B hoàn tất hướng dẫn sử dụng ứng dụng, quy trình nhận chuyến, quy tắc ứng xử, quy trình an toàn và xử lý sự cố trước khi được kích hoạt.

– Bên A được quyền từ chối, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản nếu hồ sơ không hợp lệ, không xác minh được, có dấu hiệu gian lận hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

– Cung cấp quyền truy cập, duy trì và cải tiến Nền tảng trong phạm vi điều kiện kỹ thuật, chính sách vận hành và quy định pháp luật.

– Hiển thị thông tin yêu cầu dịch vụ, giá dự kiến, phụ phí, cơ chế thu hộ/đối soát và các thông tin cần thiết để Bên B quyết định nhận chuyến.

– Ban hành, cập nhật và công bố trên ứng dụng các chính sách điện tử liên quan đến giá, phí nền tảng, xếp hạng sao, thưởng, hỗ trợ, đối soát, an toàn, bảo mật và xử lý vi phạm.

– Thu hộ tiền khách hàng, khấu trừ phí nền tảng, thuế phải khấu trừ/nộp thay và khoản điều chỉnh hợp lệ trước khi thanh toán số tiền còn lại cho Bên B.

– Tạm khóa, giới hạn tính năng hoặc chấm dứt quyền sử dụng Nền tảng khi Bên B vi phạm pháp luật, vi phạm an toàn, gian lận, sử dụng giấy tờ không hợp lệ, xâm phạm khách hàng hoặc vi phạm nghiêm trọng Hợp đồng/chính sách điện tử.

– Phối hợp cung cấp dữ liệu giao dịch, hành trình, thanh toán, đối soát cho Bên B, khách hàng, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi pháp luật cho phép hoặc yêu cầu.

– Bảo vệ dữ liệu cá nhân của Bên B, khách hàng theo pháp luật và chính sách bảo vệ dữ liệu của Bên A.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

– Tự quyết định thời gian online/offline; được nhận hoặc từ chối yêu cầu dịch vụ trước khi xác nhận; được hợp tác với nền tảng hoặc khách hàng khác, miễn không vi phạm bảo mật, không gian lận và không lôi kéo giao dịch phát sinh từ THUELAI ra ngoài Nền tảng.

– Tự trang bị điện thoại, kết nối dữ liệu, phương tiện di chuyển đến điểm đón, chi phí cá nhân và các công cụ cần thiết để thực hiện dịch vụ.

– Có mặt đúng điểm đón, đúng thời gian đã xác nhận; xác minh khách hàng, phương tiện; kiểm tra, ghi nhận hiện trạng phương tiện, tài sản và giấy tờ liên quan trước khi điều khiển khi quy trình yêu cầu hoặc khi cần bảo vệ quyền lợi của các bên.

– Tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; không sử dụng rượu bia, ma túy, chất kích thích; không điều khiển phương tiện khi mệt mỏi, buồn ngủ, mất khả năng tập trung hoặc không đủ điều kiện an toàn.

– Bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản và quyền riêng tư của khách hàng; không quấy rối, đe dọa, xúc phạm, tiết lộ thông tin hoặc liên hệ khách hàng ngoài mục đích cung cấp dịch vụ.

– Không giao chuyến cho người khác, không thu ngoài hệ thống ngoài khoản được Nền tảng cho phép, không tự ý thay đổi giá, lộ trình hoặc phát sinh dịch vụ ngoài thỏa thuận với khách hàng.

– Chịu trách nhiệm với vi phạm, thiệt hại, phạt nguội, xử phạt hành chính, bồi thường dân sự và nghĩa vụ khác phát sinh từ hành vi điều khiển phương tiện hoặc lỗi của mình.

ĐIỀU 6. GIÁ DỊCH VỤ, PHÍ NỀN TẢNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỆN TỬ

6.1. Giá Dịch vụ lái xe là khoản khách hàng thanh toán cho giao dịch do Bên B trực tiếp thực hiện. Giá có thể được xác định theo bảng giá, thuật toán, khu vực, thời điểm, loại dịch vụ, phụ phí, khuyến mại hoặc thỏa thuận được xác nhận trên Nền tảng.

6.2. Phí nền tảng là khoản Bên A được hưởng cho việc cung cấp, vận hành ứng dụng, hạ tầng công nghệ, điều phối dữ liệu, chăm sóc khách hàng, thu hộ/đối soát và các dịch vụ hỗ trợ liên quan.

6.3. Phí nền tảng không cố định. Bên A có quyền áp dụng các mức phí khác nhau theo từng thời điểm, khu vực, loại dịch vụ, chương trình khuyến mại, xếp hạng sao, điểm chất lượng, mức độ hoàn thành giao dịch, rủi ro, lịch sử khiếu nại, nhóm tài xế hoặc chính sách vận hành hợp pháp của Bên A.

6.4. Chính sách giá, phí nền tảng, xếp hạng sao, thưởng, hỗ trợ, phạt vi phạm chính sách, đối soát và các chính sách liên quan được công bố trong ứng dụng, website hoặc kênh điện tử chính thức của Bên A. Các chính sách điện tử này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng và không bắt buộc phải lập phụ lục giấy riêng.

6.5. Đối với mỗi giao dịch, Bên B được quyền xem giá dự kiến, cách tính hoặc mức phí/thu nhập dự kiến theo thông tin hiển thị trước khi nhận chuyến hoặc trong bảng đối soát. Việc Bên B xác nhận nhận chuyến là việc Bên B chấp thuận chính sách giá, phí áp dụng cho giao dịch đó.

6.6. Thay đổi chính sách phí nền tảng áp dụng cho giao dịch tương lai. Bên A thông báo trên ứng dụng trước khi áp dụng; trường hợp thay đổi vì yêu cầu pháp luật, an toàn, chống gian lận hoặc lỗi hệ thống, Bên A có thể áp dụng ngay và thông báo trong thời gian hợp lý. Nếu Bên B không đồng ý, Bên B có quyền ngừng sử dụng Nền tảng hoặc không nhận chuyến mới.

ĐIỀU 7. XẾP HẠNG SAO, ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN KHÍCH

7.1. Bên A có thể sử dụng hệ thống xếp hạng sao, điểm chất lượng, tỷ lệ hoàn thành, phản hồi khách hàng, lịch sử vi phạm, khiếu nại và các chỉ số an toàn để vận hành Nền tảng.

7.2. Xếp hạng sao và điểm chất lượng có thể ảnh hưởng đến quyền truy cập một số tính năng, cơ hội nhận chuyến, mức phí nền tảng, mức thưởng, hỗ trợ, chương trình ưu đãi hoặc yêu cầu đào tạo lại. Các tiêu chí cơ bản được công bố trong ứng dụng.

7.3. Xếp hạng sao không phải chấm công, đánh giá lao động, chỉ tiêu doanh số hoặc căn cứ trả lương. Bên B không bị bắt buộc đạt số giờ online, số chuyến tối thiểu hoặc thu nhập tối thiểu.

7.4. Bên B có quyền khiếu nại kết quả xếp hạng, điểm chất lượng hoặc đối soát theo quy trình khiếu nại trên Nền tảng.

ĐIỀU 8. DOANH THU, ĐỐI SOÁT VÀ THANH TOÁN

8.1. Doanh thu của Bên B là phần giá Dịch vụ lái xe Bên B được hưởng theo dữ liệu giao dịch, trước khi khấu trừ thuế, phí nền tảng và các khoản điều chỉnh hợp lệ.

8.2. Bảng đối soát điện tử thể hiện tối thiểu: mã giao dịch, giá khách hàng thanh toán, phụ phí/khuyến mại nếu có, phí nền tảng, thuế khấu trừ/nộp thay, khoản điều chỉnh, số tiền Bên B thực nhận và trạng thái thanh toán.

8.3. Chu kỳ đối soát có thể theo ngày, tuần hoặc chu kỳ khác được Bên A công bố trong ứng dụng. Bên A thanh toán cho Bên B bằng chuyển khoản ngân hàng, ví đối tác hoặc phương thức hợp pháp khác.

8.4. Bên B có trách nhiệm kiểm tra bảng đối soát và gửi khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bảng đối soát được công bố. Hết thời hạn này mà không có khiếu nại, số liệu được xem là đã được chấp thuận, trừ sai sót rõ ràng hoặc gian lận.

8.5. Giao dịch bị hủy, hoàn tiền, gian lận, khiếu nại hợp lệ, lỗi hệ thống hoặc có quyết định của cơ quan có thẩm quyền được điều chỉnh trong kỳ đối soát gần nhất.

ĐIỀU 9. THUẾ, HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

9.1. Bên B chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ độc lập/cá nhân kinh doanh trên Nền tảng theo quy định pháp luật.

9.2. Trường hợp pháp luật quy định Bên A phải khấu trừ, khai thay, nộp thay hoặc cung cấp thông tin cho cơ quan thuế, Bên B đồng ý để Bên A thực hiện trên cơ sở doanh thu, ngành nghề, tỷ lệ thuế, thời điểm xác định nghĩa vụ thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế có thẩm quyền.

9.3. Bên A được khấu trừ số thuế phải nộp thay trước khi thanh toán cho Bên B và cung cấp bảng kê, chứng từ khấu trừ hoặc thông tin nộp thay theo quy định.

9.4. Bên B phải cung cấp chính xác mã số thuế hoặc số định danh dùng trong đăng ký thuế, địa chỉ cư trú, tài khoản thanh toán và thông tin cần thiết khác. Bên B chịu trách nhiệm nếu thông tin sai, thiếu hoặc không cập nhật.

9.5. Trường hợp Bên B thuộc diện miễn, giảm, hoàn thuế, bù trừ thuế hoặc phải tổng hợp doanh thu từ nhiều nguồn, Bên B tự thực hiện thủ tục với cơ quan thuế; Bên A phối hợp cung cấp dữ liệu trong phạm vi quản lý.

9.6. Mức thuế không do Các Bên tự thỏa thuận mà được xác định theo pháp luật và văn bản hướng dẫn/xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền tại từng thời điểm.

ĐIỀU 10. AN TOÀN GIAO THÔNG, TAI NẠN, HƯ HỎNG XE VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

10.1. Bên B là người trực tiếp điều khiển phương tiện của khách hàng và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với hành vi lái xe, việc tuân thủ pháp luật giao thông, kỹ năng điều khiển phương tiện và quyết định xử lý tình huống tại hiện trường.

10.2. Bên B tự chịu trách nhiệm đối với mọi vi phạm pháp luật giao thông, xử phạt hành chính, phạt nguội, trừ điểm giấy phép lái xe, chi phí cẩu kéo, lưu bãi, giám định, sửa chữa, bồi thường thiệt hại về phương tiện, tài sản, sức khỏe, tính mạng của khách hàng hoặc bên thứ ba nếu phát sinh do lỗi của Bên B.

10.3. Bên A chỉ cung cấp nền tảng, thông tin, dữ liệu giao dịch và phối hợp hỗ trợ xử lý. Việc Bên A tiếp nhận khiếu nại, điều phối liên hệ, cung cấp dữ liệu, hỗ trợ bảo hiểm hoặc tạm ứng hỗ trợ không phải sự thừa nhận trách nhiệm bồi thường của Bên A.

10.4. Nếu khách hàng, bên thứ ba, cơ quan nhà nước hoặc tổ chức bảo hiểm yêu cầu Bên A thanh toán, bồi thường, nộp phạt hoặc chịu chi phí do lỗi của Bên B, Bên B có trách nhiệm hoàn trả, bồi hoàn cho Bên A toàn bộ khoản tiền, chi phí hợp lý và thiệt hại mà Bên A đã phải chịu, trừ phần thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền xác định do lỗi trực tiếp của Bên A.

10.5. Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố, Bên B phải ưu tiên cứu người, bảo vệ hiện trường, thông báo cơ quan chức năng, khách hàng và Bên A; bảo toàn chứng cứ, hình ảnh, video, dữ liệu liên quan và phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm nếu có.

10.6. Bên A không chịu trách nhiệm đối với giao dịch do Bên B tự ý thực hiện ngoài Nền tảng, tự thỏa thuận riêng với khách hàng, thu tiền ngoài quy trình hoặc để người khác thực hiện thay.

ĐIỀU 11. DỮ LIỆU CÁ NHÂN, BẢO MẬT VÀ CHỨNG CỨ ĐIỆN TỬ

11.1. Bên B đồng ý để Bên A thu thập, lưu trữ, xử lý, sử dụng dữ liệu định danh, giấy phép lái xe, vị trí, hành trình, thiết bị, giao dịch, thanh toán, phản hồi, đánh giá, khiếu nại và dữ liệu cần thiết khác nhằm vận hành Nền tảng, bảo đảm an toàn, chống gian lận, đối soát, xử lý tranh chấp và thực hiện nghĩa vụ pháp lý.

11.2. Bên A được chia sẻ dữ liệu cho khách hàng, đơn vị thanh toán, đối tác xử lý dữ liệu, doanh nghiệp bảo hiểm, tư vấn pháp lý, kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi cần thiết, hợp pháp.

11.3. Bên B không được tiết lộ thông tin khách hàng, dữ liệu chuyến đi, tài liệu nội bộ, bí mật kinh doanh hoặc sử dụng dữ liệu ngoài mục đích cung cấp dịch vụ.

11.4. Dữ liệu hệ thống của Bên A là căn cứ đối soát, xác minh giao dịch, xử lý khiếu nại và làm chứng cứ khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền, trừ khi Bên B chứng minh được dữ liệu đó sai lệch.

ĐIỀU 12. TẠM KHÓA, GIỚI HẠN TÀI KHOẢN VÀ CHẤM DỨT

12.1. Bên B có thể ngừng sử dụng Nền tảng bất kỳ lúc nào sau khi hoàn thành các chuyến đã nhận và nghĩa vụ còn tồn đọng.

12.2. Bên A có quyền tạm khóa, giới hạn tính năng hoặc chấm dứt tài khoản ngay khi Bên B có hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ, gây mất an toàn nghiêm trọng, sử dụng rượu bia/chất cấm, xâm phạm khách hàng, vi phạm pháp luật, để người khác dùng tài khoản hoặc phát sinh rủi ro cao cần ngăn chặn khẩn cấp.

12.3. Đối với vi phạm có thể khắc phục, Bên A có thể yêu cầu Bên B giải trình, bổ sung hồ sơ, đào tạo lại hoặc khắc phục trong thời hạn hợp lý.

12.4. Chấm dứt Hợp đồng không làm mất hiệu lực các nghĩa vụ đã phát sinh về thanh toán, thuế, bồi thường, hoàn trả, bảo mật và xử lý tranh chấp.

ĐIỀU 13. CẬP NHẬT ĐIỀU KHOẢN VÀ CHÍNH SÁCH

13.1. Bên A có thể cập nhật Hợp đồng, quy chế hoạt động, chính sách giá/phí, chính sách xếp hạng, an toàn, dữ liệu và đối soát để phù hợp pháp luật, sản phẩm, công nghệ và yêu cầu vận hành.

13.2. Các thay đổi được công bố trên ứng dụng, website hoặc kênh điện tử chính thức. Thay đổi quan trọng làm ảnh hưởng cơ bản đến quyền, nghĩa vụ của Bên B sẽ được thông báo trước tối thiểu 03 ngày, trừ trường hợp thay đổi do yêu cầu pháp luật, an toàn, chống gian lận hoặc khắc phục lỗi hệ thống.

13.3. Bên B tiếp tục đăng nhập, online hoặc nhận chuyến sau thời điểm thay đổi có hiệu lực được xem là đã chấp thuận phiên bản mới. Nếu không đồng ý, Bên B có quyền ngừng sử dụng Nền tảng và chấm dứt Hợp đồng.

13.4. Bên A lưu trữ lịch sử phiên bản điều khoản/chính sách và thời điểm Bên B chấp thuận để làm căn cứ đối soát, giải quyết tranh chấp và làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 14. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

14.1. Bên B gửi khiếu nại qua ứng dụng, email hoặc kênh hỗ trợ chính thức của Bên A. Bên A tiếp nhận và xử lý theo quy trình công bố trên Nền tảng.

14.2. Các Bên ưu tiên thương lượng, hòa giải trong 30 ngày kể từ ngày một Bên nhận được thông báo tranh chấp.

14.3. Nếu không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 15. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

15.1. Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm Bên B chấp thuận điện tử và kéo dài cho đến khi bị chấm dứt theo Hợp đồng hoặc chính sách nền tảng.

15.2. Thông tin tài khoản, hồ sơ điện tử, quy chế hoạt động, chính sách giá/phí/xếp hạng, bảng đối soát, dữ liệu giao dịch, thông báo trong ứng dụng và các chính sách điện tử khác là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

15.3. Nếu một điều khoản bị tuyên vô hiệu hoặc không thể thực hiện, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực; điều khoản bị ảnh hưởng được thay thế bằng nội dung hợp pháp gần nhất với mục đích ban đầu.

15.4. Bên B xác nhận đã đọc, hiểu, có cơ hội lưu lại Hợp đồng và tự nguyện chấp thuận toàn bộ nội dung trước khi sử dụng Nền tảng.

 

XÁC NHẬN ĐIỆN TỬ CỦA BÊN B Bằng việc tích chọn ô đồng ý, nhập OTP, xác thực eKYC, bấm nút xác nhận hoặc tiếp tục sử dụng Nền tảng sau khi Điều khoản có hiệu lực, Bên B xác nhận đã đọc, hiểu và đồng ý bị ràng buộc bởi Hợp đồng điện tử này và các chính sách điện tử được dẫn chiếu.

Tài liệu này dùng để hiển thị trên ứng dụng. Bên A không bắt buộc phải lập phụ lục giấy riêng cho phí nền tảng; chính sách phí điện tử và bảng đối soát từng giao dịch được lưu trên hệ thống là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

Chat Zalo Gọi 0925 299 966